Thủ tục bán điện mặt trời cho EVN - Hướng dẫn từ A đến Z

Các bước và hồ sơ cần để bán điện mặt trời cho EVN - Hướng dẫn từ A đến Z

Thủ tục bán điện mặt trời cho EVN - Hướng dẫn từ A đến Z

Các bước và hồ sơ cần để bán điện mặt trời cho EVN - Hướng dẫn từ A đến Z

Mục lục:

I. Qui trình thủ tục bán điện mặt trời cho EVN

II. Lưu đồ thực hiện đấu nối và mua bán điện mặt trời mái nhà

III. Các hạng mục kiểm tra ban đầu khi đấu nối và trong quá trình vận hành dự án điện mặt trời mái nhà

IV. Các biểu mẫu, giấy tờ liên quan cần có để ký giữa chủ đầu tư và điện lực

V. Công văn số: 1532/EVN-KD hướng dẫn thực hiện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà của tập đoàn điện lực Việt Nam cho các Tổng công ty Điện lực và Công ty viễn thông điện lực & Công nghệ thông tin

VI. Hợp đồng mẫu

I. Qui trình thủ tục bán điện mặt trời cho EVN

A. Tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu bán điện từ dự án điện mặt trời mái nhà cho hộ gia đình và điện mặt trời áp mái cho doanh nghiệp 

1. Đăng ký nhu cầu lắp đặt dự án MTMN

2. Điện lực (EVN) khảo sát và thỏa thuận đấu nối (kiểm tra vị trí có đáp ứng đấu nối vào lưới không).

3. Đầu tư lắp đặt điện mặt trời.

4. Gửi hồ sơ đề nghị bán điện từ dự án điện mặt trời mái nhà

5. Điện lực (EVN) kiểm tra thông số kỹ thuật của dự án xem đủ điều kiện nối lưới chưa, có cần khắc phục gì không?

6. Điện lực lắp đặt công tơ 2 chiều và ký hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư.

B. Các bước thanh toán điện của điện lực cho chủ đầu tư.

1. Ghi sổ công tơ

2. Thông báo chỉ số công tơ cho chủ đầu tư

3. Chủ đầu tư xác nhận thông tin (xuất hóa đơn nếu là công ty)

4. Điện lực in bản kê thanh toán tiền điện và lấy chữ ký xác nhận của chủ đầu tư.

5. Điện lực chuyển khoản tiền điện cho chủ đầu tư.

II. Lưu đồ thực hiện đấu nối và mua bán điện mặt trời mái nhà cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu bán điện từ dự án điện mặt trời mái nhà của Chủ đầu tư

dang_ky_dien_mat_troi_mai_nha

2. Thanh toán tiền điện đối với dự án điện mặt trời mái nhà

thanh_toan_tien_dien_dien_mat_troi_mai_nha

III. Các hạng mục kiểm tra ban đầu khi đấu nối và trong quá trình vận hành dự án điện mặt trời mái nhà

 

TT

Hạng mục kiểm tra

Mô tả đặc tính
(Theo Thông tư 39/2015/TT-BCT và Thông tư 16/2017/TT-BCT)

Đấu nối lưới hạ áp

1 pha

Đấu nối lưới hạ áp

3 pha

Kiểm tra ban đầu khi đấu nối

Kiểm tra trong quá trình vận hành

Kiểm tra ban đầu khi đấu nối

Kiểm tra trong quá trình vận hành

1

Tần số

Hệ thống điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận hành phát điện liên lục trong dải tần số 49 Hz đến 51 Hz. Khi tần số hệ thống điện nằm ngoài dải tần số nêu trên thì hệ thống điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu 0,2 giây.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

2

Điện áp

Hệ thống điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận hành phát điện liên tục khi điện áp tại điểm đấu nối trong dải từ 85% đến 110% điện áp định mức. Khi điện áp tại điểm đấu nối nằm ngoài dải điện áp như đã nêu trên thì hệ thống điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu 02 giây.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

3

Cân bằng pha

Thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha so với điện áp danh định trong chế độ làm việc bình thường phải ≤ 5%.

 

 

 

Đáp ứng

4

Xâm nhập của dòng điện một chiều

Sự xâm nhập của dòng điện một chiều vào lưới điện phân phối so với dòng định mức tại điểm đấu nối phải ≤ 0,5%.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

5

Sóng hài điện áp

Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp tại điểm đấu nối phải ≤ 6,5%.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

Tổng độ biến dạng sóng hài dòng điện tại điểm đấu nối phải ≤ 20% dòng điện phụ tải đối với công suất nhỏ hơn 50 kW và ≤ 12% dòng điện phụ tải đối với công suất từ 50 kW trở lên.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

6

Nối đất

Hệ thống điện mặt trời đấu nối vào lưới điện hạ áp phải nối đất trực tiếp.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

7

Bảo vệ

Hệ thống điện mặt trời phải tự ngắt kết nối khi xảy ra sự cố mất điện từ lưới điện phân phối.

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

Đáp ứng

Hệ thống điện mặt trời phải tự ngắt kết nối với lưới điện phân phối khi xảy ra sự cố nội bộ của hệ thống điện mặt trời.

 

Đáp ứng

 

Đáp ứng

IV. Các biểu mẫu, giấy tờ liên quan cần có để ký giữa chủ đầu tư và điện lực

(Khách hàng có thể liên hệ Solar An Phú để lấy các form mẫu này ở dạng file word)

1. Giấy đề nghị bán điện.

BM.01

HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------------------

  GIẤY ĐỀ NGHỊ BÁN ĐIỆN

(Từ dự án điện mặt trời mái nhà)

  Kính gửi: ......................................................

 

Tên tổ chức/cá nhân :

Mã số thuế:

Tài khoản ................................................... Tại ngân hàng .......................................

Đại diện là ông (bà).....................................................Chức vụ....................................

Số CMND/CCCD:

Do ...........................................................................cấp ngày...................................

Theo giấy uỷ quyền…....… ngày .........…..của.............................................................….......

Email/điện thoại liên hệ .......................................................................................

Đăng ký bán điện từ dự án điên mặt trời trên mái nhà:

  1. Thông tin dự án:
  • Địa điểm dự án ..............................................................………....…..................
  • Công suất dự án .................... kWp.
  • Tấm pin mặt trời loại ......... kWp/tấm của nhà sản xuất .........................................
  • Bộ inverter loại .......... kW/bộ của nhà sản xuất .....................................................
  • Cấp điện áp đấu nối: ...............................................................................................
    1. Thông tin hợp đồng mua điện từ lưới (nếu có):
  • Mã khách hàng sử dụng điện ..................................................................................
  • Địa điểm sử dụng điện hiện tại .......................................................................
 
 

    …………, ngày….tháng…..năm……

            Người đề nghị

 (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

V. Công văn số: 1532/EVN-KD hướng dẫn thực hiện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà của tập đoàn điện lực Việt Nam cho các Tổng công ty Điện lực và Công ty viễn thông điện lực & Công nghệ thông tin

 

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Số: 1532/EVN-KD

V/v: hướng dẫn thực hiện đối
với các dự án điện mặt trời
trên mái nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2019

Kính gửi:
- Các Tổng Công ty Điện lực;
- Công ty Viễn thông điện lực & Công nghệ thông tin.

Thực hiện Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam, Quyết định số 02/2019/QĐTTg ngày 08/01/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2017/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12/9/2017 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời (gọi tắt là Thông tư 16/2017/TT-BCT), Thông tư số 05/2019/TT-BCT ngày 11/3/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT (gọi tắt là Thông tư 05/2019/TT-BCT), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) yêu cầu các đơn vị thực hiện mua bán điện đối với các dự án điện mặt trời trên mái nhà (dự án ĐMTMN) như sau:
I. Các Tổng công ty Điện lực:
1. Xác định dự án ĐMTMN:
- Dự án ĐMTMN là dự án điện mặt trời lắp đặt trên mái nhà hoặc gắn với công trình xây dựng do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư) có đấu nối và bán điện lên lưới điện của EVN.
- Các dự án điện mặt trời lắp đặt trên mặt đất, mặt nước ... không gắn với mái nhà hoặc công trình xây dựng không thuộc phạm vi hướng dẫn của văn bản này.
2. Cơ chế mua bán điện và giá mua điện của dự án ĐMTMN:
- Các dự án ĐMTMN được thực hiện cơ chế mua bán điện theo chiều giao và chiều nhận riêng biệt của công tơ điện đo đếm hai chiều.
- Giá mua điện:
+ Trước ngày 01/01/2018, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 2.086 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10/4/2017 là 22.316 đồng/USD).
+ Từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2.096 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giátrung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2017 là 22.425 đồng/USD).

+ Từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2.134 đồng/kWh (tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 31/12/2018 là 22.825 đồng/USD).
+ Kể từ năm 2020 và các năm tiếp theo, giá mua điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định theo từng năm và được tính bằng tiền Việt Nam đồng tương đương với 9,35 UScents/kWh nhân với tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày cuối cùng của năm trước.
3. Phân cấp ký kết và thực hiện Hợp đồng mua điện từ các dự án ĐMTMN:
- Các Tổng Công ty Điện lực (TCTĐL) uỷ quyền cho Công ty Điện lực/Điện lực (CTĐL/ĐL) được ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ) từ các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo Quyết định số 67/QĐ-EVN ngày 28/02/2018 của Hội đồng thành viên EVN.
- Các TCTĐL/CTĐL theo dõi, kiểm soát chặt chẽ công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện nhằm đảm bảo tránh tình trạng gây quá tải đường dây, máy biến áp (MBA) phân phối.
- TCTĐL/CTĐL thực hiện tư vấn cho chủ đầu tư lựa chọn lắp đặt tấm pin quang điện, bộ chuyển đổi điện một chiều thành xoay chiều (bộ inverter) thuộc dự án ĐMTMN có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất, thiết bị có hiệu suất, tuổi thọ và thời gian bảo hành cao để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Khuyến khích chủ đầu tư lắp đặt bộ inverter có khả năng hoạt động ở cả chế độ bám lưới và chế độ độc lập với lưới khi lưới điện bị mất điện (hybrid inverter), hệ thống tích trữ điện (nếu cần thiết) để sử dụng lượng điện phát ra từ dự án ĐMTMN của khách hàng khi lưới điện bị quá tải phải sa thải phụ tải hoặc bị sự cố mất điện.
4. Trình tự, thủ tục đấu nối và mua điện từ các dự án ĐMTMN:
Trình tự, thủ tục đấu nối và mua điện từ các dự án ĐMTMN thực hiện theo lưu đồ tại Phụ lục 1 đính kèm. Cụ thể như sau:
a. Đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN của chủ đầu tư:
- TCTĐL/CTĐL thực hiện phổ biến và khuyến nghị các chủ đầu tư thực hiện đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN với TCTĐL/CTĐL trước khi thực hiện đầu tư để được khảo sát về khả năng đấu nối vào lưới điện của dự án nhằm đảm bảo hiệu quả khi đầu tư dự án.
- Khi đăng ký nhu cầu, chủ đầu tư cần cung cấp thông tin ban đầu về địa điểm và công suất dự kiến lắp đặt của dự án ĐMTMN, mã khách hàng sử dụng điện (nếu là khách hàng đang mua điện của EVN) để tiện liên hệ và khảo sát đấu nối.
- TCTĐL/CTĐL tổ chức tiếp nhận đăng ký nhu cầu lắp đặt ĐMTMN của chủ đầu tư qua Trung tâm CSKH bằng các hình thức: điện thoại, email, Zalo, Chat box,...).

b. Khảo sát và thỏa thuận đấu nối:
- Nguyên tắc thoả thuận đấu nối: Tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện trung, hạ áp phải đảm bảo không được vượt quá công suất định mức của đường dây, MBA phân phối trung, hạ áp.
- Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN đấu nối vào lưới điện (kể cả dự án đang khảo sát) nhỏ hơn công suất định mức của đường dây, MBA phân phối hạ áp, CTĐL/ĐL thống nhất với chủ đầu tư về công suất lắp đặt và phương án đấu nối như sau:
+ Dự án có công suất lắp đặt < 03 kWp: đấu nối vào lưới điện hạ áp bằng 01 pha hoặc 03 pha tuỳ theo hiện trạng sẵn có.
+ Dự án có công suất lắp đặt ≥ 03 kWp: đấu nối vào lưới điện hạ áp bằng 03 pha. Nếu chủ đầu tư là khách hàng sử dụng điện đang đấu nối vào lưới điện hạ áp bằng 01 pha, cho phép dự án có công suất lắp đặt ≥ 03 kWp đấu nối vào lưới điện bằng 01 pha nếu lưới điện vẫn đảm bảo điều kiện vận hành an toàn, ổn định.
- Trường hợp tổng công suất lắp đặt của các dự án ĐMTMN lớn hơn công suất định mức của đường dây, MBA phân phối hạ áp:
+ CTĐL/ĐL có văn bản thông báo về khả năng quá tải của đường dây, MBA phân phối hạ áp và thỏa thuận chủ đầu tư giảm công suất lắp đặt của dự án hoặc xây dựng đường dây, MBA nâng áp để được đấu nối vào lưới điện trung áp gần nhất.
+ Trình tự, thủ tục thỏa thuận đấu nối dự án ĐMTMN vào lưới điện trung áp thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 51 của Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối (gọi tắt là Thông tư số 39/2015/TT-BCT).
- Trường hợp lưới điện hiện hữu chưa đáp ứng về công suất đấu nối của dự án ĐMTMN, CTĐL/ĐL có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc lưới điện không còn khả năng tiếp nhận công suất phát lên lưới điện của dự án.
c. Gửi hồ sơ đề nghị bán điện từ dự án ĐMTMN:
Trước 03 ngày so với ngày dự kiến hoàn thành lắp đặt dự án, chủ đầu tư gửi một bộ hồ sơ đề nghị bán điện cho CTĐL/ĐL như sau:
- Giấy đề nghị bán điện (biểu mẫu BM.01 đính kèm);
- Hồ sơ kỹ thuật (nếu có): tài liệu kỹ thuật về tấm pin quang điện, bộ inverter; giấy chứng nhận xuất xưởng/chứng nhận chất lượng thiết bị của nhà sản xuất; các biên bản thí nghiệm các thông số kỹ thuật đáp ứng quy định hiện hành bởi một đơn vị có đủ năng lực.
- Đối với dự án ĐMTMN có công suất ≥ 01 MWp: chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục bổ sung quy hoạch phát triển điện mặt trời, thủ tục cấp phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BCT, Thông tư số 12/2017/TT-BCT ngày 31/7/2017 của Bộ Công Thương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

d. Kiểm tra các thông số kỹ thuật và lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:
- Trong vòng 03 ngày kể từ sau ngày tiếp nhận giấy đề nghị bán điện từ dự án ĐMTMN của chủ đầu tư, CTĐL/ĐL phải hoàn thành việc kiểm tra các thông số kỹ thuật của dự án và ký kết hợp đồng mua bán điện với chủ đầu tư.
- Khuyến khích chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện thí nghiệm bởi một đơn vị có đủ năng lực và cung cấp cho CTĐL/ĐL các kết quả thí nghiệm hệ thống điện mặt trời của khách hàng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 đính kèm.
Trường hợp chủ đầu tư không cung cấp được kết quả thí nghiệm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định, căn cứ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, CTĐL/ĐL phối hợp với chủ đầu tư kiểm tra các thiết bị của dự án, lập biên bản kiểm tra và ghi nhận kết quả như sau:
+ Đồng ý mua điện nếu dự án ĐMTMN của chủ đầu tư đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
+ Không đồng ý mua điện nếu dự án ĐMTMN của chủ đầu tư không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Để bán được điện cho EVN, chủ đầu tư phải khắc phục, sửa chữa dự án ĐMTMN đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
- Lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều cho dự án ĐMTMN:
+ Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án:
Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, CTĐL/ĐL thực hiện thay thế công tơ đo đếm 01 chiều bằng công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án với chủ đầu tư. Trường hợp phải chuyển đổi điểm đấu nối với lưới điện hạ áp từ 01 pha sang 03 pha để đấu nối dự án ĐMTMN, chủ đầu tư chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn sau công tơ, CTĐL/ĐL chịu trách nhiệm nâng cấp dây dẫn từ công tơ đến điểm đấu nối và công tơ.
+ Đối với chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): Ngay sau khi kiểm tra và đồng ý mua điện, CTĐL/ĐL thực hiện lắp đặt công tơ đo đếm 02 chiều và ký hợp đồng mua điện từ dự án của chủ đầu tư đồng thời với hợp đồng bán điện cho chủ đầu tư sử dụng tại địa điểm lắp đặt dự án.
- Trong quá trình vận hành dự án ĐMTMN của chủ đầu tư, CTĐL/ĐL có trách nhiệm kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
e. Ký kết mua, bán điện với chủ đầu tư dự án ĐMTMN:
- Hợp đồng mua điện từ dự án ĐMTMN của chủ đầu tư: thực hiện theo mẫu tại Thông tư số 05/2019/TT-BCT với các thỏa thuận cụ thể như sau:
+ Ngày vận hành thương mại: là ngày hai bên ký biên bản chốt chỉ số công tơ thực hiện giao nhận điện năng của dự án. Đối với các dự án đã đưa vào vận hành trước thời điểm ban hành văn bản này, ngày vận hành thương mại của dự án là ngày hai bên ký Biên bản thỏa thuận tạm thời về việc xác nhận chỉ số công tơ và điện năng giao nhận của dự án theo văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018.

+ Ghi chỉ số công tơ: 01 lần/tháng cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ chiều mua điện từ lưới của chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư là khách hàng sử dụng điện ghi chỉ số công tơ nhiều kỳ/tháng, ghi chỉ số công tơ chiều bán điện lên lưới cùng với kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng trong  tháng.
- Hợp đồng bán điện từ lưới điện cho chủ đầu tư chưa có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án (khách hàng đề nghị cấp điện mới): thực hiện ký mới theo mẫu tại bộ Quy trình kinh doanh điện năng của EVN căn cứ vào mục đích sử dụng điện của chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư đã có hợp đồng mua điện tại địa điểm lắp đặt dự án, thực hiện theo hợp đồng đã ký kết trước đó.
5. Thanh toán tiền điện:
- Tiền điện thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ) được xác định cho từng năm và được tính đến hàng đơn vị đồng (không làm tròn số).
- Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản. Phí chuyển khoản do chủ đầu tư chịu.
- Giá trị thanh toán:
+ Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có phát hành hóa đơn: hằng tháng CTĐL/ĐL thực hiện nhận hóa đơn, kiểm tra và thanh toán tiền điện theo hóa đơn do chủ đầu tư phát hành theo quy định.
+ Đối với chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân không phát hành hóa đơn: hằng tháng, bộ phận Kinh doanh của CTĐL/ĐL thực hiện lập bảng kê thanh toán tiền điện trên hệ thống CMIS, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt và chuyển sang bộ phận tài chính kế toán để thanh toán tiền điện cho chủ đầu tư, tiền thanh toán không bao gồm thuế GTGT. Sau thời điểm kết thúc hàng năm hoặc sau khi kết thúc hợp đồng mua điện từ dự án, căn cứ “Biên bản xác nhận chỉ số công tơ, điện giao nhận và tiền điện thanh toán” (theo biểu mẫu BM.02 đính kèm) hai bên sẽ thực hiện quyết toán tiền thuế GTGT theo quy định (nếu có).
- Phương pháp xác định thuế GTGT đối với chủ đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản 1534/BTC-CST ngày 31/01/2019 của Bộ Tài chính (đính kèm).
6. Ghi nhận sản lượng và hạch toán chi phí mua điện:
- Điện mua từ các dự án ĐMTMN được ghi nhận vào sản lượng điện mua tại các TCTĐL (theo biểu mẫu BM.03 đính kèm).
- Chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN được ghi nhận vào chi phí mua điện của các TCTĐL.
- Hàng năm, EVN sẽ tính toán chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN của TCTĐL trên cơ sở sản lượng điện mua kế hoạch giao và giá điện theo các quy định hiện hành để tính giá bán buôn điện.
- Chi phí mua điện từ các dự án ĐMTMN đưa vào tính giá bán buôn điện năm kế hoạch sẽ được xem xét đối chiếu số kế hoạch với số liệu thực hiện quyết toán để bù trừ chênh lệch chi phí (nếu cần) trong tính toán giá bán buôn điện hàng năm.
II.Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin:

- Trước ngày 31/3/2019, hoàn thiện phân hệ Quản lý điện mặt trời trên mái nhà trên chương trình CMIS 3.0 và tổ chức hướng dẫn các TCTĐL thực hiện đảm bảo các tính năng quản lý theo dõi, khai thác thông tin và thanh toán tiền cho các chủ đầu tư có dự án ĐMTMN bán điện cho EVN.
- Bổ sung tính năng vào Cổng thông tin điều hành công tác KD&DVKH của Tập đoàn để quản lý và theo dõi việc mua bán điện từ các dự án ĐMTMN. Hoàn thành trước 31/3/2019.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam yêu cầu các đơn vị căn cứ hướng dẫn tại văn bản này khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo Tập đoàn các vướng mắc phát sinh (nếu có). Văn bản này thay thế cho văn bản số 1337/EVN-KD ngày 21/3/2018 và văn bản số 5113/EVN-KD ngày 09/10/2018 của Tập đoàn./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐTV (b/cáo);
- Tổng Giám đốc (b/cáo);
- PTGĐ Nguyễn Xuân Nam;
- EVNEPTC;
- Các Ban: TTĐ, KTSX;
- Lưu: VT, KD, TCKT.
 

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

VÕ QUANG LÂM

 

VI. Mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời áp mái với EVN theo thông thư 05/2019/TT-BCT

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU

CHO DỰ ÁN PHÁT ĐIỆN MẶT TRỜI TRÊN MÁI NHÀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2019/TT-BCT

ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU

CHO DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI TRÊN MÁI NHÀ

 

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam và Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời và Thông tư số……../2019/TT-BCT ngày……tháng……..năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT:

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,

Hôm nay, ngày ……....tháng ……. năm ……., tại …………….

Chúng tôi gồm:

Bên bán (Bên A):

Địa chỉ:

Điện thoại: ____________________ Email:_________ Fax:__________

Mã số thuế____________________  Giấy ĐKKD/ĐKDN:

Tài khoản: ___________________    Ngân hàng ___________________

Đại diện:

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:

Chức vụ: _____________ (Được sự ủy quyền của __________________

theo văn bản ủy quyền (số, ngày, tháng, năm).

Bên mua (Bên B):

Địa chỉ:

Điện thoại: ____________________ Email:_________ Fax:__________

Mã số thuế ____________________ Giấy ĐKKD/ĐKDN:

Tài khoản: ___________________    Ngân hàng ___________________

Đại diện:

Chức vụ: ________________ (Được sự ủy quyền của _______________

theo văn bản ủy quyền (số, ngày, tháng, năm).

Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện (sau đây gọi là Hợp đồng) để mua, bán điện năng được sản xuất từ Dự án điện mặt trời trên mái nhà (sau đây gọi là Dự án), có tổng công suất lắp đặt là .....kW với các thông số tại Phụ lục (Mẫu Phụ lục do Bên B ban hành), do Bên A đầu tư xây dựng và vận hành tại [địa điểm xây dựng dự án] với những điều khoản dưới đây:

  • Điện năng mua bán
  1. Kể từ [ngày vận hành thương mại], Bên A đồng ý bán cho Bên B và Bên B đồng ý mua của Bên A lượng điện năng được sản xuất từ Dự án phát lên lưới của Bên B được đo đếm qua công tơ ghi trong Biên bản treo, tháo công tơ đính kèm Hợp đồng này. Biên bản treo, tháo công tơ là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này và được thay thế (theo định kỳ hoặc do hỏng hóc) trong quá trình thực hiện mua bán điện giữa Hai bên.
  2. Bên B có trách nhiệm thanh toán lượng điện năng từ Dự án của Bên A phát lên lưới của Bên B theo giá mua điện quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
  3. Điện năng Bên A nhận từ lưới của Bên B sẽ được hai bên ký hợp đồng mua bán điện riêng không thuộc phạm vi của Hợp đồng này.
  • Giá mua bán điện
  1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện là 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương với 9,35 UScents/kWh, theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10 tháng 4 năm 2017 là 22.316 đồng/USD).
  2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD căn cứ vào tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày công bố tỷ giá cuối cùng của năm trước.  
  3. Giá mua điện quy định khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng trong 20 năm kể từ ngày dự án vào vận hành thương mại.

Điều 3. Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới và lập hóa đơn

  1. Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới

- Bên B thực hiện ghi chỉ số công tơ vào ngày …. hàng tháng.

- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày ghi chỉ số công tơ, Bên B sẽ thông báo cho Bên A chỉ số công tơ và lượng điện từ Dự án phát lên lưới trong kỳ thanh toán bằng hình thức:

   Web .............. Email ..[Địa chỉ nhận email] ........   Zalo/Viber..[Số ĐT nhận tin] .......

  • Trường hợp Bên A không thống nhất với chỉ số công tơ và lượng điện năng phát lên lưới do Bên B thông báo, Bên A có trách nhiệm phản hồi trong vòng 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo của Bên B bằng hình thức:

   Web .............. Email ..[Địa chỉ nhận email] ........   Zalo/Viber..[Số ĐT nhận tin] .......

  • Sau thời hạn trên, nếu Bên A không có ý kiến phản hồi cho Bên B thì được hiểu là Bên A thống nhất với chỉ số công tơ và lượng điện năng phát lên lưới do Bên B thông báo.
  1. Tiền điện thanh toán:
  2. Tiền điện: Căn cứ sản lượng điện hai Bên đã thống nhất tại khoản 1 Điều này và giá mua điện tại Điều 2 của Hợp đồng này, định kỳ hàng tháng Bên B sẽ thanh toán cho Bên A tiền điện (chưa bao gồm thuế GTGT) như sau:

                                 T(n)= Ag (n) x G (n)

Trong đó:

 T(n): Tiền điện thanh toán trong tháng n (đồng).

Ag(n): Điện năng Bên A phát lên lưới Bên B trong tháng n (kWh).

  • Đối với công tơ 1 biểu giá Ag(n) là sản lượng chiều Bên A giao lên lưới Bên B ghi nhận tại công tơ đo đếm.
  • Đối với công tơ 3 biểu giá Ag(n) là tổng sản lượng 3 biểu (giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm) Bên A giao lên lưới Bên B ghi nhận tại công tơ đo đếm.                            

G(n): Giá điện áp dụng cho tháng n theo quy định tại Điều 2 (đồng/kWh).

  1. Thuế GTGT: Ngoài tiền điện thanh toán tại mục a khoản 2 Điều này, Bên B phải thanh toán cho Bên A tiền thuế GTGT nếu Bên A có mức doanh thu từ dự án điện mặt trời thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định hiện hành. Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm, Bên B có trách nhiệm quyết toán tiền mua điện từ dự án điện mặt trời trong năm và quyết toán thuế GTGT cho Bên A tùy thuộc vào doanh thu phát sinh từ dự án điện mặt trời.

Điều 4. Thanh toán

  1. Hồ sơ thanh toán:
  2. Bên A là doanh nghiệp có phát hành hóa đơn hàng tháng:

Bảng kê chỉ số công tơ và điện năng tháng Bên A phát lên lưới của Bên B do Bên B cung cấp;

Hóa đơn bán hàng theo quy định do Bên A cung cấp với giá trị tiền điện thanh toán được xác định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này.

  1. Bên A là tổ chức, cá nhân không phát hành hóa đơn hàng tháng:

Hàng tháng:

Bên B sẽ căn cứ Bảng kê chỉ số công tơ và điện năng Bên A phát lên lưới của Bên B để thanh toán tiền điện cho Bên A, giá trị tiền điện thanh toán được xác định tại Mục a Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này.

Hàng năm:

Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm hoặc kết thúc Hợp đồng tùy thời điểm nào đến trước, Bên B lập và gửi Bên A xác nhận “Biên bản xác nhận sản lượng điện giao nhận và tiền điện thanh toán” của năm theo mẫu quy định tại Phụ lục (Mẫu Phụ lục do Bên B ban hành) của Hợp đồng này.

Trường hợp Bên A có mức doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế nêu tại mục b khoản 2 Điều 3, Bên A có trách nhiệm gửi Bên B Hóa đơn bán hàng bao gồm các khoản thuế, phí theo quy định.

  1. Hình thức thanh toán:

 Chuyển khoản (Bên A chịu phí chuyển khoản).

 Thông tin chuyển khoản:.........................................................................

  1. Thời hạn thanh toán:
  2. a) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc sau ngày Bên A thống nhất chỉ số công tơ và điện năng phát lên lưới (do Bên B thông báo) và nộp đủ hồ sơ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này.
  3. Sau thời hạn nêu trên, Bên B không thanh toán cho Bên A thì Bên B có trách nhiệm trả lãi phạt chậm trả cho toàn bộ khoản tiền chậm trả tính từ ngày sau ngày đến hạn thanh toán đến ngày Bên B thanh toán. Lãi phạt chậm trả được tính bằng lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng kỳ hạn một (01) tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm Bên B thanh toán.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
    1. Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời; đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Điều 40, 41 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối (gọi tắt là Thông tư số 39/2015/TT-BCT) hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    2. Cùng với Bên B ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện phát lên lưới của Bên B.
    3. Vận hành Dự án theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT-BCT.
    4. Bên A không được đấu nối các nguồn điện khác, ngoài Dự án đã được thỏa thuận trong Hợp đồng này, qua hệ thống đo đếm mà không được sự đồng ý của Bên B.
    5. Bên A có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo các quy định của Nhà nước.
  2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
    1. Đầu tư, lắp đặt công tơ hai chiều tại điểm giao nhận điện cho Bên A nếu Bên A đáp ứng các tiêu chuẩn đấu nối tại Mục a Khoản 1 Điều này.
    2. Cùng với Bên A ghi nhận, thông báo, thống nhất và theo dõi lượng điện từ Dự án phát lên lưới của Bên B.
    3. Kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT-BCT.
    4. Bên B có quyền từ chối thanh toán khi Bên A không tuân thủ các điều khoản quy định tại Mục a, c, d, e Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Những thỏa thuận khác

……………………………………………………………………………

Điều 7. Điều khoản thi hành

  1. Trừ khi được gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn 20 năm kể từ ngày [ngày vận hành thương mại].
  2. Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt Hợp đồng,bên yêu cầu phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.
  3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

Bên A
(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Bên B
(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

  

 Thông tin về Thông tư 05/2017/TT-BCT

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời

Số / Ký hiệu 05/2019/TT-BCT
Ngày ban hành 11-03-2019
Ngày có hiệu lực 25-04-2019
Ngày hết hiệu lực  
Người ký Bộ trưởng Trần Tuấn Anh
Trích yếu Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Thể Loại văn bản Thông tư
Tình trạng văn bản Văn bản còn hiệu lực
Tệp đính kèm
 
 
Mời liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT NAM TOÀN CẦU

Trụ sở chính: Số nhà 17/297/42 đường Phúc Lợi, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Hà Nội

Hà Nội:  31-33 Ngõ 6, Đường Kim Đồng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

Tel: (84.24) 32222224 - Fax: (84.24) 66821490

Mail: ctyvng@vngco.com.vn. Hotline: 0966 756 839 - Mr. Hòa

Đà Nẵng: 281 Thế Lữ. P.An Hải Bắc, Q. Sơn Trà,  TP đà nẵng

Mail: ctyvng@vngco.com.vn.  Hotline: 0918869638  - Mr. Hòa

Bình Thuận: 39 Trần Quang Diệu, Phường Xuân An, Thành phố Phan Thiết, Bình Thuận

Mail: ctyvng@vngco.com.vn. Hotline: 0888 950 888 - Mr. Tuân

Hồ Chí Minh: 74/24 Bùi Quang Là, Phường 12, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Mail: ctyvng@vngco.com.vn. Hotline: 0918869638  - Mr. Hòa

Bình Dương: Tầng 3, Số 159, Đường N7, Khu Dân Cư Chánh Nghĩa, P.Chánh Nghĩa, TP.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Mail: ctyvng@vngco.com.vn. Hotline: 0918869638  - Mr. Hòa

 


Phản hồi bài viết